Tìm hiểu về hệ thống thủy lực

hu-hong-cua-he-thong-thuy-luc, dau-thuy-luc, nhot-vung-tau

A – Bồn dầu
B – Motor điện
C – Bơm dầu
D – Van an toàn
E – Lọc dầu
F – Van tiết lưu
G – Van điều hướng
H – Xy lanh

Các thành phần trong hệ thống thủy lực cơ bản

  1. Bồn dầu: chứa dầu thủy lực
  2. Motor điện (động cơ xăng): quay bơm thủy lực
  3. Bơm thủy lực (bơm bánh răng, bơm piston, bơm cánh gạt…): bơm dầu và tạo áp suất.
  4. Van an toàn: đảm bảo không tăng áp quá giá trị cho phép
  5. Lọc dầu: đảm bảo dầu không mang theo cặn bẩn
  6. Van tiết lưu: điều chỉnh lưu lượng và vận tốc của dầu
  7. Van điều hướng: thay đổi hướng của dòng dầu
  8. Xylanh: cơ cấu chấp hành chuyển đổi năng lượng dòng chất lỏng thành lực đầu cần.

Nguyên lý của hệ thống thủy lực: dùng áp suất của lưu chất (dầu thủy lực) để truyền dẫn năng lượng làm di chuyển hay vận hành một tải trọng.

hư hỏng của hệ thống thủy lực

Chức năng của dầu thủy lực

Nhiệm vụ chính: truyền dẫn năng lượng

Nhiệm vụ tại từng bộ phận:

  1. Bồn dầu: chống oxy hóa, chống tạo bọt, tách nước, tách khí, chống ăn mòn
  2. Bơm dầu: bôi trơn, đúng độ nhớt, chống mài mòn
  3. Lọc dầu: khả năng lọc tốt
  4. Van tiết lưu: ổn định cắt
  5. Van điều hướng: ổn định nhiệt
  6. Xylanh: bôi trơn, chống giật, kẹt

Tại sao nên dùng dầu thủy lực cho hệ thống thủy lực

Dầu thủy lực được thiết kế đáp ứng mọi điều hệ thống thủy lực cần:

  • Chống mài mòn, chống rỉ, chống oxy hóa, tách nhũ, tách khí, ổn định nhiệt, tương thích với gioăng phớt, tuổi thọ dầu cao.
  • Dễ dàng tách khỏi nước khi bị nhiễm nước (dầu động cơ không làm được)
  • Đáp ứng các tiêu chuẩn yêu cầu của các nhà sản xuất thiết bị gốc OEM.
  • Giá thành phù hợp

“Độ nhớt” – Tính chất quan trọng nhất khi lựa chọn dầu thủy lực

  • Độ nhớt 32, 46, 68 là điều kiện hoạt động tối ưu nhất, tốt nhất.
  • Độ nhớt quá thấp: bôi trơn không tốt, rò rỉ, áp suất không đủ.
  • Độ nhớt quá cao: tác động chậm, hiệu suất kém.

Lựa chọn dầu thủy lực, phân loại dầu thủy lực sẽ đơn giản hơn rất nhiều.

70% hư hỏng của hệ thống thủy lực là do tình trạng của dầu thủy lực.

Trong đó:

  • 22% hư hỏng của hệ thống thủy lực là do bị mài mòn. Tính chất chống mài mòn của dầu thủy lực rất quan trọng. Mài mòn sẽ đẩy nhanh phá hủy các bè mặt làm việc.
  • 18% hư hỏng của hệ thống thủy lực là do dầu bị phân hủy, bị oxy hóa. Khả năng ổn định nhiệt và oxy hóa của dầu thủy lực rất quan trọng. Nếu không sẽ gây tạo cặn bùn, dầu bị đặc khó hoạt động trơn tru, gây kẹt bơm van. Axit sinh ra sẽ lảm rỉ và ăn mòn chi tiết kim loại.
  • 60% hư hỏng của hệ thống thủy lực là do dầu bị nhiễm bẩn. Khi nước lọt vào hệ thống thủy lực, một số phụ gia (phụ gia gốc kẽm) sẽ phản ứng với nước tạo thành axit, dẫn đến tạo cặn bùn. Gây tắc lọc và ăn mòn bề mặt kim loại.

Một số nguyên nhân liên quan tới dầu thủy lực mà bạn có kiểm tra và đánh giá hằng ngày

  • Độ nhớt của dầu: quá cao hay quá thấp.
  • Dầu nhiễm bẩn: trong quá trình bảo quản, châm thêm, vận hành máy móc sẽ rất dễ bị nhiểm bẩn.
  • Nhiễm nước: khả năng bôi trơn của dầu xuống mức thấp nhất.
  • Lẫn bọt khí: các bong bóng khí và rỗ xâm thực, chuyển động không trơn tru.
  • Nhiệt độ cao: dẫn đến phân hủy nhiệt, tăng oxy hóa, tạo cặn vecni.

Việc lựa chon dầu thủy lực chất lượng cũng sẽ giúp bạn yên tâm hơn trong quá trình vận hành máy móc, hệ thống. Giúp kéo dài tuổi thọ dầu, bảo vệ và kéo dài tuổi thọ máy móc. Bạn sẽ tiết kiệm được chi phí bảo trì, bảo dưỡng.

Bạn có thắc mắc về hạn sử dụng dầu nhớt không? Cùng Nhớt Vũng Tàu tìm hiểu về nó nhé.


Nhớt Vũng Tàu là nhà cung cấp dầu nhớt công nghiệp, chính hãng – Dầu nhớt Shell, dầu nhớt Mobil & dầu nhớt Valvoline. Xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin về sản phẩm và hỗ trợ tư vấn kỹ thuật dầu nhờn.