Giới thiệu hệ thống sản phẩm mỡ bôi trơn mới của Shell

Thông báo thay đổi tên cũ và mới sản phẩm mỡ bôi trơn Shell được thực hiện từ tháng 5 năm 2011.

Danh mục các sản phẩm mỡ bôi trơn của Shell sẽ được tái cấu trúc. Để giúp quý khách dễ dàng chọn lựa đúng các cấp độ mỡ có khả năng bảo vệ tốt nhất. Thời gian sử dụng dài nhất và hiệu quả nhất cho các nhu cầu vận hành của thiết bị.

Dãy sản phẩm mới Shell Gadus có một hệ thống đặt tên được đơn giản hóa. Giúp dễ dàng chọn lựa với cấp độ và lợi ích sản phẩm được thể hiện rõ. Tính năng sản phẩm được cải thiện và phạm vi chấp thuận của các nhà sản xuất thiết bị công nghiệp được mở rộng.

Từ 63 tên gọi sản phẩm khác nhau của mỡ như: Shell Alvania, Shell Albida, Shell Retinax, Shell Stamina,… Danh mục sản phẩm mới bây giờ chỉ có một tên gọi duy nhất là “Shell Gadus”.

Cấu trúc tên sản phẩm mới mỡ Shell Gadus

Dòng sản phẩm mỡ Shell Gadus mới với nhãn hiệu bao bì mới. Hướng dẫn sử dụng sản phẩm cũng như cấu trúc tên gọi mới, ý nghĩa của màu sắc. Biểu tượng thể hiện tính năng vận hành của từng loại sản phẩm.

Cấu trúc tên gọi sản phẩm mới, nhãn hiệu, màu sắc theo cấp độ nhớt được áp dụng cho toàn bộ dòng sản phẩm Shell Gadus. Có thể hiểu đơn giản như sau:

tên cũ và mới sản phẩm mỡ bôi trơn shell

Tên cũ và mới sản phẩm mỡ bôi trơn Shell Gadus

Sản phẩm thay thế cho Shell Retinax EP / Shell Alvania EP (LF) là Shell Gadus S2 V220

  • “Gadus” – tên gọi sản phẩm mỡ bôi trơn
  • “S2” – cấp chất lượng của sản phẩm. Từ S1 – S5, số càng cao thì chất lượng mỡ càng tốt.
  • “V” – liên quan đến chất làm đặc của mỡ
  • “220” – cấp độ nhớt ISO
  • “00, 0, 1, 2, 3” – là NLGI, độ xuyên kim của mỡ

Có 3 loại màu sắc của xô liên quan đến chất lượng và hiệu năng của mỡ Shell Gadus. Cấp độ thấp (màu đen) là cấp độ chính, cao hơn là màu vàng. Và màu xám là cấp độ cao cấp hoặc sản phẩm dùng cho các ứng dụng đặc biệt.

S1 & S2 – xô màu đen
S3 – xô màu vàng
S4 & S5 – xô màu xám

Bảng quy đổi tên cũ và mới sản phẩm mỡ bôi trơn Shell

Tên sản phẩm cũTình trạngTên sản phẩm mớiNLGI
Shell Alvania EP (LF)Thay thếShell Gadus S2 V22000, 0, 1, 2, 3
Shell Alvania RLThay thếShell Gadus S2 V1002, 3
Shell Retinax LXThay thếShell Gadus S3 V220C2, 3
Shell Retinax HDThay thếShell Gadus S2 V220AC2
Shell Retinax HDXThay thếShell Gadus S2 V220AD2
Shell Darina RThay thếShell Gadus S2 U460L2
Shell Malleus ETĐổi tênShell Gadus S5 U130D2
Shell Malleus JBĐổi tênShell Gadus S2 U1000D2
Shell Malleus OGHThay thếShell Gadus S2 OGH0/00
Shell Stamina HDS Đổi tênShell Gadus S5 T4601,5
Shell Stamina RLThay thếShell Gadus S3 T1002
Shell Rhodina EP (LF)Thay thếShell Gadus S2 A3202
Shell Alvania WRThay thếShell Gadus S2 V460A2
Shell Malleus GLLoại bỏ
tên cũ và mới sản phẩm mỡ bôi trơn shell
tên cũ và mới sản phẩm mỡ bôi trơn shell

Bài viết liên quan:

1. Mỡ Shell Gadus S2 V100 – Mỡ đa dụng bôi trơn ổ trục tốc độ cao, tải thấp
2. Shell Gadus S2 V220 – Mỡ bôi trơn thông dụng của Shell
3. Mỡ Shell Gadus S3 V220C cao cấp, chịu nhiệt và cực áp